vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị H và anh Lê Ngọc T Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Hợp và Lê Ngọc Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐMường lát, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị H , sinh Ngày 24/02/1982.

Nghề nghiệp: Nhân viên Bưu điện.

Đơn vị công tác: Bưu điện huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

HKTT: Khu 1, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện tại: Khu 1, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, Thanh Hóa.

CMND số: xxxxxxxxx, Công an Thanh Hóa cấp ngày 17/07/2014.

Bị đơn: Anh Lê Ngọc T , sinh ngày 10/02/1984.

Nghề nghiệp: Lái xe.

Quê quán: Đội 8, xã Thiệu Khánh, thành phố Thanh Hoá, Thanh Hóa.

HKTT: Khu 1, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát cấp ngày 22/6/2016.

Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điều 55 luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 15 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị H và anh Lê Ngọc T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lê Hoài A , sinh ngày 18/12/2015, là con chung của chị Trương Thị H và anh Lê Ngọc T cho chị Trương Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi cháu trưởng thành. Anh T và gia đình anh Tuấn là được qua lại thăm nom cháu A theo quy định của pháp luật, chị Hợp không được ngăn cấm, cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 2.000.00đ (Hai triệu đồng) cùng chị H . Đóng vào ngày 25 (Dương lịch) hàng tháng. Thời gian đóng từ tháng 6/2020 đến khi cháu Lê Hoài A đủ 18 tuổi và trưởng thành.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, anh T không phải nộp tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm. Chấp nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng áp phí theo biên lai thu tiền số AA/2010/000934 ngày 23/03/2020 của Chi cục THADS huyện Mường Lát. Chị được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Anh T phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ