- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Anh T và chị Bùi Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | L, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Anh T, sinh năm 1984
Bị đơn: Chị Bùi Thanh H, sinh năm 1991
Đều có địa chỉ: Khu 4, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Anh T và chị Bùi Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Khi ly hôn, anh T và chị H thống nhất thỏa thuận: anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Hải D, sinh ngày 25 tháng 8 năm 2013; chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Hà V, sinh ngày 22 tháng 3 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên.
Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Anh Đỗ Anh T và chị Bùi Thanh H đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Anh T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0000432 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lâm Thao; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Phƣơng Thúy |