- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH BT Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 02 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 366/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị L - sinh năm 1968; địa chỉ: 285/21 đường PVC, P14, Q.GV, TP.HCM.
Bị đơn: Ông Lê Văn T - sinh năm 1969, địa chỉ: 329/35 ấp TL, xã VT, huyện CL, tỉnh BT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Lê Thị L và ông Lê Văn T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Bà Lê Thị L và ông Lê Văn T có một người con chung tên Lê Trường Hưng - sinh năm 1992, hiện đã trưởng thành, đủ điều kiện tự nuôi sống bản thân nên bà L và ông T không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Bà Lê Thị L và ông Lê Văn T đều tự khai không có tài sản và nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết.
n phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Lê Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà L nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0006883 ngày 04/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả cho bà L số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -UBND xã VT; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN L THỊ TH Y H NG |