vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N và Đinh Công Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 28 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Đinh Công Đ, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Xã T, huyện N, tỉnh Điện Biên;

Nơi công tác: Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học T, xã T, huyện N, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đinh Công Đ xác nhận và có trách nhiệm thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung là Đinh Bảo T, sinh ngày 01/9/2010. Mức cấp dưỡng thỏa thuận là 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

- Anh Đinh Công Đ và chị Nguyễn Thị N tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chậm nhất vào ngày 30 hàng tháng (nếu tháng không có ngày 30 thì chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng), kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con chung thành niên.

- Về án phí: Áp dụng điểm b, đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là người yêu cầu cấp dưỡng; bị đơn anh Đinh Công Đ được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Mường) sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã Nậm Tin, huyện N, tỉnh Điện Biên).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành tại thời điểm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ