vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 21/05/2020 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 41/2019/TLST- HC ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy Quyết định giải quyết khiếu nại và Công văn trả lời đơn”, giữa: * Người khởi kiện: Ông Phạm Văn G, sinh năm 1970.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh N, sinh năm 1971; trú tại: Thôn T, phường K, TP BN, tỉnh Bắc Ninh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Luật sư Nguyễn Thị Hải H – Công ty Luật TNHH KM, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. * Người bị kiện: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Phạm Văn G yêu cầu hủy QĐ giải quyết khiếu nại và Công văn trả lời đơn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 41/2019/TLST- HC ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy Quyết định giải quyết khiếu nại và Công văn trả lời đơn”, giữa: * Người khởi kiện: Ông Phạm Văn G, sinh năm 1970.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 165 Luật tố tụng hành chính
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST- HCBắc Ninh, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Tuấn Anh. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Kim Quân

Ông Đinh Minh Hải

Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165 của Luật tố tụng hành chính; Xét thấy: Người khởi kiện là ông Phạm Văn Giáp rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính).

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số: 41/2019/TLST- HC ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy Quyết định giải quyết khiếu nại và Công văn trả lời đơn”, giữa: * Người khởi kiện: Ông Phạm Văn G, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu phố D, phường T, TX TS, tỉnh Bắc Ninh. (Có mặt).

- Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh N, sinh năm 1971; trú tại: Thôn T, phường K, TP BN, tỉnh Bắc Ninh.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Luật sư Nguyễn Thị Hải H – Công ty Luật TNHH KM, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội. * Người bị kiện: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh: Ông Đàm Đình Đ - Phó giám đốc Sở TNMT tỉnh Bắc Ninh.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Bá H - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Bá H - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

- Ủy ban nhân dân phường Tân Hồng, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Như T - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Tân Hồng, tỉnh Bắc Ninh.

- Bà Dương Thị H, sinh năm 1971

- Chị Phạm Thị Y, sinh năm 1991

- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1993

- Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1998 Cùng địa chỉ: Khu phố D, phường T, Thị xã TS, tỉnh Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền được khởi kiện lại vụ án khi thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật.

- Về án phí: Hoàn trả ông Phạm Văn G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 004512 ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Cục Thi hành án tỉnh Bắc Ninh.

- Về chi phí xem xét thẩm định: Ông Phạm Văn G phải chịu 5.200.000đ (Năm triệu hai trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định. Xác nhận ông Phạm Văn G đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ