- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Hà Giang khởi kiện bà Hoàng Bích N về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DSTC | Hà Giang, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2019/TLST-DSTC ngày 10 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Hà Giang Địa chỉ: Số 101, đường T,tổ 05, p, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung K - Chức vụ: Phó giám đốc.
- Bị đơn: Bà Hoàng Bích N Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện V, tỉnh Hà Giang;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Hoàng Bích N có trách nhiệm thanh toán trả nợ toàn bộ số tiền vay còn nợ gốc là 157.040.969 đồng, nợ lãi phát sinh tính đến ngày 14/01/2020 là 38.968.716 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi: 196.027.685 đồng (Một trăm chín mươi sáu triệu không trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng) cho Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Hà Giang khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số: 8200-LAV-2017007700 ngày 09/5/2017
Thời hạn và phương thức trả nợ: Từ tháng 01/2020 mỗi tháng trả 1.000.000,đ (Một triệu đồng), đến tháng 01/2021 mỗi tháng trả 2.000.000đ (Hai triệu đồng) trả chậm nhất vào ngày 30 hàng tháng tính từ tháng 01/2020 cho đến khi thanh toán trả hết số tiền nợ trên.
Kể từ ngày 15/01/2020, bà N phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc: 157.040.969 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu không trăm bốn mươi nghìn chín trăm sáu mươi chín đồng) cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên.
2. Về án phí:
- Ngân hàng N- Chi nhánh tỉnh Hà Giang tự nguyện chịu 1/2 tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền: 2.450.346 đồng (Hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn ba trăm bốn mươi sáu đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp (Trần Thúy Q nộp tiền), theo biên lai số 01432 ngày 10/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.
- Bà Hoàng Bích N phải chịu 1/2 tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền: 2.450.346 đồng (Hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn ba trăm bốn mươi sáu đồng),
- Trả lại cho N - Chi nhánh tỉnh Hà Giang 2.287.654đồng (Hai triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi bốn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TPH; - TAND tỉnh HG - C.C THA DSTPH; - Lưu HS-BP. | THẨM PHÁN Ma Thị Nghị |