- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Ông Bùi Trung T phải chịu 300.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 01/2020/QĐST-DS | Đông Triều, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Ngọc Bình.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Mạnh Cường – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều tham gia phiên họp:
Bà Dương Thị Nhàn – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Đông Triều tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc: " Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự " theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/QĐST- DS ngày 25 tháng 02 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bùi Trung T, sinh năm 1970. Địa chỉ: khu D, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Có mặt.
Người có quyền lợi liên quan: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1972. Trú tại : tổ 19, khu S, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
*. Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” ngày 06/8/2019 và tại phiên họp, ônh Bùi Trung T trình bày:
Ông kết hôn với bà Nguyễn Thị T (sinh ngày 21/6/1972) theo giấy chứng nhận kết hôn số 134 ngày 13/9/1993 của Ủy ban nhân dân thị trấn M. Kể từ khi sinh con Bùi Thanh L (năm 1995), bà T bị ốm và bị thần kinh từ đó đến nay. Ngày 10/10/2013, bà T được Ủy ban nhân dân xã K, huyện Đ (nay là phường K, thị xã Đ) cấp giấy xác nhận khuyết tật. Ngày 10/7/2019, bà T được nhập viện và điều trị tại Bệnh viện bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh cho đến nay. Để thực hiện các giao dịch dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị T, ông yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị T là người mất năng lực hành vi dân sự.
*. Sau khi thụ lý, Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều ra Quyết định trưng cầu giám định sức khỏe tâm thần đối với bà Nguyễn Thị T.
Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 05/2020/GĐSKTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 kết luận: Tại thời điểm giám định đối tượng Nguyễn Thị T bị bệnh Tâm thần phân liệt thể di chứng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F20.5. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
*. Theo lời khai của những người làm chứng và xác nhận của địa phương, Bà Nguyễn Thị T là vợ hợp pháp của ông Bùi Trung T. Kể từ khi bà Nguyễn Thị T sinh con là chị Bùi Thanh L, bà bị mắc bệnh tâm thần đã được điều trị nhiều lần tại Bệnh viện bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh. Hiện nay bà T được hưởng chế độ bảo trợ xã hội đối với người bị khuyết tật về trí tuệ theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
*. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của người yêu cầu ông Bùi Trung T về yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị T là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Ông Bùi Trung T và bà Nguyễn Thị T cư trú tại thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Về yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị T mất năng lực hành vi dân sự:
Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”
Căn cứ vào Kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 05/2020/GĐSKTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 thể hiện: “Tại thời điểm giám định đối tượng Nguyễn Thị T bị bệnh Tâm thần phân liệt thể di chứng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F20.5. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”
Từ những căn cứ nêu trên, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Trung Tuyến về yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị T là người mất năng lực hành vi dân sự theo khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Bùi Trung T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a, khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149; Điều 371, 372; khoản 1 Điều 376; Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Điều 1: Tuyên bố bà Nguyễn Thị T (sinh năm 1972. Trú tại : tổ 19, khu S, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh) là người mất năng lực hành vi dân sự.
Điều 2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Ông Bùi Trung T phải chịu 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Ông T đã nộp theo Biên lai số 0004182 ngày 11 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh).
Điều 3. Ông Bùi Trung Tuyến có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Quyết định được tống đạt hợp lệ; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu, người có quyền lợi liên quan; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Đông Triều; VKSND tỉnh Quảng Ninh - Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp Phạm Ngọc Bình |