vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 17/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Nam Đàn;

Lưu hồ sơ việc dân sự. Nguyễn Thị Lài Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Nam Đàn;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSNam Đàn, ngày 17 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2020/TLST-DS, ngày 24 tháng 02 năm 2020, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Sỹ M, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Khối X, thị trấn CC, huyện CC, tỉnh Nghệ An.

Xét thấy: Người yêu cầu ông Hồ Sỹ M rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371, khoản 2 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-DS, ngày 24 tháng 02 năm 2020, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.

Điều 2. Người yêu cầu có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ