- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, chia tài sản chung”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1963.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | Hà Tiên, ngày 10 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mạc Văn Hên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Thanh Học. 2. Ông Nguyễn Văn Út. Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy, nguyên đơn ông Trần Văn T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn, chia tài sản chung”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1963. Địa chỉ: T 6, khu phố 3, phường Đ, thành phố H, tỉnh iên iang. Bị đơn: Bà Hồ Thanh , sinh năm 1969. Địa chỉ: số 7, đường , khu phố 2, phường B, thành phố H, tỉnh iên iang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị A, sinh năm 1976. Địa chỉ: số 79, đường , khu phố 3, phường B, thành phố H, tỉnh iên iang.
- Ông Lâm Bảo T, sinh năm 1985. Địa chỉ: T 6, khu phố 3, phường Đ, thành phố H, tỉnh iên iang.
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1967. Địa chỉ: T 6, khu phố 3, phường Đ, thành phố H, tỉnh iên iang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Trần Văn T đã nộp theo biên lai thu số 0008986 ngày 03 tháng 5 tháng 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh iên Giang.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ khoản 4 Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Trần Văn T phải chịu toàn bộ chi phí là 470.000đ (Bốn trăm bảy mươi nghìn đồng), ông T đã nộp xong theo biên lai thu số 0000109 ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hà Tiên nên ông không phải nộp thêm.
- Về chi phí định giá tài sản: Căn cứ khoản 4 Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Trần Văn T phải chịu toàn bộ chi phí là 1.980.000đ (Một triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng), ông T đã nộp xong theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0000155, ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Công ty C phần thẩm định giá và tư vấn đầu tư Miền Tây nên ông không phải nộp thêm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Tiên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - V SND thành phố Hà Tiên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mạc Văn Hên |