vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hồ Văn L.

Tuyên bố: Chị Lê Ngọc P, sinh năm 1990 có nơi cư trú cuối cùng ấp Ngã Bát, xã Trần Phán, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau mất tích. Lệ P sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Hồ Văn L phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ P sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0009924 ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hồ Văn L yêu cầu tuyên bố chị Lê Ngọc P mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hồ Văn L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 31 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Biện Thị Nhung.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên họp: Ông Dương Tấn Viễn - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 404/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu tuyên bố mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2020/QĐST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hồ Văn L, sinh năm 1983.

Nơi cư trú: Ấp NB, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Ngọc P, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Ấp NB, xã TP, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Nội dung đơn yêu cầu và lời trình bày tại phiên họp của anh Hồ Văn L, thể hiện: Anh L và chị P kết hôn vào ngày 04/01/2008, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP. Sau một thời gian chung sống chị P bỏ địa phương và biệt tích từ tháng 6/2016 cho đến nay không có tin tức, không liên lạc được mặc dù anh đã yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú và đã được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng không xác định được tin tức của chị chị P. Nay anh L yêu cầu Tòa án tuyên bố chị P mất tích.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc kể từ khi thụ lý đến tại phiên họp đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự nên không có kiến nghị gì và đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hồ Văn L, ra quyết định tuyên bố chị Lê Ngọc P mất tích. Lệ P giải quyết việc dân sự: Anh L phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi nhận định:

Xét về thẩm quyền giải quyết: Anh Hồ Văn L có đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Lê Ngọc P nơi cư trú cuối cùng ấp Ngã Bát, xã Trần Phán, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Dầm Dơi thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 27, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét về nội dung việc dân sự: Xét yêu cầu tuyên bố mất tích của anh Hồ Văn L thấy rằng sự việc chị Lê Ngọc P vắng mặt tại nơi cư trú từ tháng 6/2016 và chị P đã bỏ địa phương biệt tích từ thời gian này, anh L đã có yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm chị P vắng mặt tại nơi cư trú, ngày 19/02/2019 Tòa án đã ban hành quyết định số 02/2019/QĐST-DS về việc Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị P. Anh L đã thực hiện các thủ tục công bố Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đúng quy định tại Điều 385 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ngày 23/10/2019 Tòa án đã ban hành quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 05/2019/QĐ-TA, quyết định này đã được công bố đúng quy định tại các điều 384, 385 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nay đã hết thời hạn 4 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên mà không có tin tức xác thực về việc chị P còn sống hay đã chết. Do đó, yêu cầu của anh L về việc tuyên bố chị P mất tích và đề nghị của đại diện viện kiểm sát là có cơ sở nên được chấp nhận.

Về lệ P sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh L phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 27, 35, 39, 367, 369, 370, 371, 372, 387, 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án P và Lệ P tòa án;

- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Hồ Văn L.

- Tuyên bố: Chị Lê Ngọc P, sinh năm 1990 có nơi cư trú cuối cùng ấp Ngã Bát, xã Trần Phán, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau mất tích.

- Lệ P sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Hồ Văn L phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ P sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0009924 ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Hồ Văn L đã nộp đủ lệ P sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

- Anh Hồ Văn L có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Chị P có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định này được niêm yết.

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA

Cỡ chữ