- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Đặng Thị L kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST–DS | Lâm Đồng, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 69/2019/TLST-DS ngày 13/12/2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm: 1954; địa chỉ: 13934 92nd St New Castle Seattle Wash 98059; hiện cư trú tại số 09, đường H, Phường 4, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (Quốc tịch Việt Nam).
Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Kim X, sinh năm: 1973; cư trú tại số 10, đường L, Phường 9, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 12445, quyển số 09 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng T chứng thực ngày 15/11/2019).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà L: Luật sư Huỳnh Th, sinh năm: 1958, Luật sư của Văn phòng luật sư N, Đoàn Luật sư tỉnh Lâm Đồng; Địa chỉ: số 36, đường H, Phường 5, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm: 1964; cư trú tại số 447/4, xã X, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ liên lạc: số 215/9, đường P, Phường 2, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh Tr, sinh năm: 1963; cư trú tại số 01A, đường C, Phường 9, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 59, quyển số 02SCT/CK, ĐC do Văn phòng công chứng N chứng thực ngày 17/01/2020).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Công Kh, sinh năm: 1962; cư trú tại số 447/4, xã X, thành phố Đ; địa chỉ liên lạc: số 215/9, đường P, Phường 2, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thanh Tr, sinh năm: 1963; cư trú tại số 01A, đường C, Phường 9, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 59, quyển số 02SCT/CK, ĐC do Văn phòng công chứng N chứng thực ngày 17/01/2020).
2/ Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V.
Người đại diện hợp pháp:
+ Ông Lê Đức Th, là người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch Hội đồng quản trị).
+ Bà Hoàng Lê H, sinh năm: 1987, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1163/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 15/11/2019).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Đặng Thị Thu H đồng ý trả lại căn nhà có diện tích xây dựng là 114,37m2, diện tích sàn là 382,69m2, cấp 2 trên lô đất có diện tích là 289,70m2 thuộc thửa số 75, tờ bản đồ số 50 (D93-I-B-a) tọa lạc tại số 09, đường H, Phường 4, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 024288 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 02/3/2010 cho Bà Đặng Thị L. Bà Đặng Thị L được quyền sở hữu, sử dụng căn nhà và Quyền sử dụng đất nói trên.
2.2. Bà Đặng Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V, Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng số tiền 5.708.701.555đ (năm tỷ bảy trăm lẻ tám triệu bảy trăm lẻ một nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng) {trong đó tiền gốc là 5.699.940.000đ (năm tỷ sáu trăm chín mươi chín triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng), tiền lãi đến ngày 21/4/2020 là 8.761.555đ (tám triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng)} và tiếp tục chịu tiền lãi tính từ ngày 22/4/2020 cho đến khi trả nợ xong theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay hạn mức số 861003799336/2018 - HĐCVHM/NHCT620 ngày 16/10/2018, số 1003798722/2018 - HĐCVHM/NHCT620 ngày 16/10/2018 và Hợp đồng cho vay số 552000902620/2018-HĐCVHM/NHCT620 ngày 22/10/2018.
Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 18600100/2018/HĐBĐ/NHCT620 ngày 15/10/2018 để đảm bảo cho việc thi hành án. Trường hợp bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết thì Ngân hàng sẽ được toàn quyền xử lý tài sản thế chấp là căn nhà có diện tích xây dựng là 114,37m2, diện tích sàn là 382,69m2, cấp 2 trên lô đất có diện tích là 289,70m2 tại thửa số 75, tờ bản đồ số 50 (D93-I-B-a) tọa lạc tại số 09, đường H, Phường 4, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 024288 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp cho Bà Đặng Thị Thu H ngày 02/3/2010 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2.3. Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương V, Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm làm thủ tục xóa đăng ký thế chấp và giao lại cho Bà Đặng Thị L bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 024288 do Ủy ban nhân dân thành phố Đ cấp ngày 02/3/2010 sau khi Bà Đặng Thị L trả xong số tiền nói trên và tiền lãi phát sinh từ ngày 22/4/2020.
Bà L có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, kê khai để được làm thủ tục điều chỉnh, sang tên trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
2.4. Về án phí:
Bà Đặng Thị L và bà Đặng Thị Thu H mỗi người phải chịu 75.000đ án phí Dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu kiện đòi tài sản và 28.427.175đ án phí Dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho Ngân hàng. Tổng cộng mỗi người phải chịu 28.502.175đ.
Bà L được trừ vào số tiền 60.000.000đ tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017895 ngày 12/12/2019 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà L được nhận lại 31.497.825đ tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Phòng KTNV & THA; - Cục THADS tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự (04); - Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Châu Thạch |