vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 17/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn T. T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số 20 đường X, thị trấn K, huyện Đức Trọng, Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — ""Tranh chấp nợ huê" giữa bà Nguyễn T. T với bà Nguyễn T. N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 01/2020/QĐST-DS
Đà Lạt, ngày 17 tháng 01 năm 2020

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn T. T, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Số 20 đường X, thị trấn K, huyện Đức Trọng, Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp: Bà Phan T. L. T, cư trú tại: Số 93đường M, Phường N, thành phố Đà Lạt là người đại diện theo ủy quyền.

Bị đơn: Bà Nguyễn T. N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số 11/2 đường O, Phường T, thành phố Đà Lạt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc Bà Nguyễn T. N có trách nhiệm trả cho Bà Nguyễn T. T số tiền nợ huê là 94.500.000đ (chín mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án và đến hạn thanh toán, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Bà Nguyễn T. N phải chịu 2.362.500đ (hai triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ