- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY -HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020 /QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213, của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu , miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 65/ 2019/TLST Ngày 16 tháng 12 năm 2019
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Chu Thị T, sinh năm 1953
Trú tại: Số 79 ngõ 12 Cụm 7A tổ dân phố 6, phường S, thị xã S, thành phố H.
Bị đơn: Chị Phùng Thị Thu H, sinh năm 1974
Trú tại: Số nhà 355 L, phường L, thị xã S, thành phố H.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận chị Phùng Thị Thu H còn nợ Bà Chu Thị T số tiền gốc là 63.000.000đồng ( sáu mươi ba triệu đồng)
Buộc chị Phùng Thị Thu H phải trả nợ cho Bà Chu Thị T tổng số tiền gốc là 63.000.000đ ( sáu mươi ba triệu đồng)
Chấp nhận sự tự nguyện của Bà Chu Thị T không yêu cầu tiền lãi từ khi vay cho đến ngày ra quyết định.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong , tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468.Bộ luật dân sự năm 2015
Về án phí: Chị Phùng Thị Thu H tự nguyện chịu số tiền 1.575.000 đồng án phí DSST. Hoàn trả lại Bà Chu Thị T số tiền 1.500.000 đồng tạm ứng án phí bà T đã nộp tại biên lai thu số 0006648 ngày 16/12/2019 Tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây thành phố Hà Nội.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKS cùng cấp; -T.H.A.dân sự - Lưu hồ sơ vụ án. NQ 02/2006 | THẨM PHÁN Ngô Quốc Huy |