- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Hữu N - Lại Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | V, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nha u về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Vũ Hữu N, sinh năm 1955 và bà Phạm Thị T, sinh năm 1963; đều cư trú tại địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị T: Ông Vũ Hữu N, sinh năm 1955; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình (là chồng bà T).
1.2. Bị đơn: Bà Lại Thị H, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn Đ1, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lại Thị H phải có nghĩa vụ trả cho ông Vũ Hữu N, bà Phạm Thị T số tiền nợ gốc còn lại là 462.800.000 đồng (bốn trăm sáu mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng). Ông Vũ Hữu N, bà Phạm Thị T không yêu cầu bà Lại Thị H phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc còn lại trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí: Miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Vũ Hữu N và bà Lại Thị H do ông bà là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí. Bà Phạm Thị T phải chịu 2.814.000 đồng (hai triệu tám trăm mười bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ số tiền án phí dân sự sơ thẩm bà Phạm Thị T phải nộp với số tiền 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) ông Vũ Hữu N, bà Phạm Thị T đã nộp tạm ứng án phí, như vậy, ông Vũ Hữu N, bà Phạm Thị T được trả lại số tiền 9.186.000 đồng (chín triệu một trăm tám mươi sáu nghìn đồng) tại Biên lai số 0003765 ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |