vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Trần Thị V – sinh năm 19..; Địa chỉ: thôn Đ, xã ĐN, huyện T, tỉnh Quảng Ninh; Bị đơn: anh Tô Văn Đ – sinh năm 19...; Địa chỉ: thôn Đ, xã ĐN, huyện T, tỉnh Quảng Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Trần Thị V khởi kiện đòi nợ anh Tô Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 01/2020/QĐST-DSTiên Yên, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ điều 212, điều 213, Khoản 3 điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 471; Điều 474; Điều 476 Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Trần Thị V – sinh năm 19..; Địa chỉ: thôn Đ, xã ĐN, huyện T, tỉnh Quảng Ninh;

- Bị đơn: anh Tô Văn Đ – sinh năm 19...; Địa chỉ: thôn Đ, xã ĐN, huyện T, tỉnh Quảng Ninh;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Bùi Thị O – sinh năm 19..; địa chỉ: thôn Đ, xã ĐN, huyện T, tỉnh Quảng Ninh; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Anh Tô Văn Đ nợ riêng bà Trần Thị V tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 31/7/2020 là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), trong đó: Tiền nợ gốc: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); Tiền lãi trong hạn và quá hạn là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Chậm nhất đến hết ngày 28/02/2020 anh Tô Văn Đ phải trả xong nợ cho bà Trần Thị V. 2. 2 Phương án trả nợ cụ thể như sau:

- Chậm nhất đến hết ngày 31/8/2020 phải trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2020 phải trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 31/10/2020 phải trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 30/11/2020 phải trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 31/12/2020 phải trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 30/01/2021 phải trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 28/02/2021 phải trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Kể từ tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 01/8/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.3 Về án phí: Anh Tô Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ