vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Đặng Chí L, sinh năm 1970 HKTT: 14X Thống Nhất, phường K, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về hợp đồng vay tài sản giữa ông Long và vợ chồng bà H, ông Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T ÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN BẮC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSThuận Bắc, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/12/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2019.

XÉTTHẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Đặng Chí L, sinh năm 1970

HKTT: 14X Thống Nhất, phường K, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Chỗ ở hiện tại: số 5X Chung cư C5, đường Tôn Đản, phường Th, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Ng, sinh năm 1971 và bà Đỗ Thị Tố H, sinh năm 1972.

Nơi cư trú: Thôn G, xã B, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Hoàng Ng và bà Đỗ Thị Tố H xác nhận còn nợ của ông Đặng Chí L số tiền 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng). Theo yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Chí L, vợ chồng ông Nguyễn Hoàng Ng và bà Đỗ Thị Tố H đồng ý trả số tiền còn nợ là 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) cho ông Đặng Chí L.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí:

+ Vợ chồng ông Nguyễn Hoàng Ng và bà Đỗ Thị Tố H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 6.250.000đ (sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Ông Đặng Chí L không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Đặng Chí L số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019561 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ