vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 13/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam. Trụ sở: Tòa nhà 15T- Nguyễn Thị Đ, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 / 2020/QĐST- DSThanh Ba, ngày 13 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 2 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam.

Trụ sở: Tòa nhà 15T- Nguyễn Thị Đ, phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

Người được ủy quyền: Nguyễn Bình N- Phó trưởng phòng giao dịch số 2 chi nhánh Phú Thọ được ủy quyền.

Trụ sở: Khu 6 thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ,

- Bị đơn: Vợ chồng ông Lưu Văn T sinh năm 1964.

Bà Nguyễn Thị L sinh năm 1965.

(Ông T ủy quyền cho bà L)

Địa chỉ: Khu 6 thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về trách nhiệm trả nợ : Hai bên thống nhất thỏa thuận: vợ chồng ông Lưu Văn T và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng H Việt Nam – phòng giao dịch số 02 – chi nhánh Phú Thọ số tiền gốc là: 145.357.000 đồng và số tiền lãi tính đến ngày 06/05/2020 là: 32.743.471 đồng. Tổng cộng: 178.100.471 đồng. Nếu vợ chồng ông T bà L không trả cho ngân hàng theo đúng thỏa thuận thị phần gốc vẫn được tính theo thỏa thuận tại hợp đồng vay số TDVY200002 ngày 30/08/2016 cho đến khi trả hết nợ.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Lan nhận nộp 4.452.000đ (bốn triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng H Việt Nam – phòng giao dịch số 02 – chi

nhánh Phú Thọ 4.250.000đ (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2019/0002059 ngày 21/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Ba.

Khi án có hiệu lực pháp luật, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì vợ chồng ông Lưu Văn T, bà Nguyễn Thị L còn phải trả cho Ngân hàng H Việt Nam - phòng giao dịch số 02 - chi nhánh Phú Thọ tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ