- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị Lan tranh chấp vay tài sản đối với chị Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương L, sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST- DS | Tam Nông, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương L, sinh năm 1974 Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hương T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Khu 3, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Chị Nguyễn Phương L và chị Nguyễn Thị Hương T xác nhận: Chị Nguyễn Thị Hương T có vay tiền của chị Nguyễn Phương L nhiều lần tổng số tiền đến nay chị T còn nợ chị L số tiền gốc là: 3.016.490.000đ (Ba tỷ không trăm mười sáu triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) Chị Nguyễn Phương L và chị Nguyễn Thị Hương T thống nhất thỏa thuận: Chị T có trách nhiệm trả cho chị L toàn bộ số tiền gốc là: 3.016.490.000đ (Ba tỷ không trăm mười sáu triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng), thời hạn và phương thức trả nợ cụ thể như sau: Lần 1: Ngày 30/01/2020 chị T có trách nhiệm trả cho chị L số tiền gốc là: 116.490.000đ (Một trăm mười sáu triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng). Lần 2: Ngày 25/02/2020 chị T có trách nhiệm trả cho chị L số tiền gốc là: 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng). Lần 3: Ngày 25/3/2020 chị T có trách nhiệm trả cho chị L số tiền gốc là: 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng). Lần 4: Ngày 25/4/2020 chị T có trách nhiệm trả cho chị L số tiền gốc là: 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng). Toàn bộ số tiền trên chị L không yêu cầu tính lãi kể từ thời điểm vay cho đến nay. Địa điểm trả nợ: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Khi đến hạn trả nợ, chị Nguyễn Thị Hương T không thực hiện việc thanh toán cho chị Nguyễn Phương L như thỏa thuận mà chị Nguyễn Phương L có đơn yêu cầu thi hành án thì chị Nguyễn Thị Hương T còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Nguyễn Thị Hương T phải chịu: 46.164.900đ (Bốn mươi sáu triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn chín trăm đồng).
- Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Phương L số tiền 56.178.000đ ( Năm mươi sáu triệu một trăm bảy mươi tám nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí sô AA/2019/0002517 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. N¬i nhËn:
| - VKSND huyÖn Tam N«ng; - CC.THADS huyÖn Tam N«ng; - C¸c bªn §S; - L u: DS+HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |