- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Hoàng Thị TU - Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST- DS | Quế Võ, ngày 03 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1978.
§Þa chØ: thôn Quế Tân, xã Quế Tân, huyện Quế Vâ, tỉnh B¾c Ninh.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị TU, sinh n¨m 1986.
§Þa chØ: thôn Cổng, xã Đào Viên, huyện Quế Vâ, tỉnh B¾c Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Hoàng Thị TU nhất trí phải trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền vay nợ gốc còn lại là 52.800.000đ ( Năm mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng chẵn ).
Về án phí: Chị Hoàng Thị TU phải chịu 1.320.000đ ( Một triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng chẵn ).
Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí 1.320.000đ ( Một triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng chẵn ), theo biên lai số 02394 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
KÓ tõ ngµy cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cña chị T cho ®Õn khi thi hµnh ¸n xong, hµng th¸ng chị TU còn ph¶i chÞu tiÒn l·i cña sè tiÒn cßn ph¶i thi hµnh ¸n, theo m÷c l·i suÊt quy định tại Điều 468- Bộ luật dân sự, tư¬ng øng số tiền và thời gian chưa thi hµnh ¸n.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quế Võ; - Lưu HS vụ án, VP; Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Sơn |