vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 19/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1945; Địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ2, Phù Cừ, Hưng Yên; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ2, Phù Cừ, Hưng Yên; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về khoản nợ: Bà Nguyễn Thị A còn nợ bà Trần Thị G số tiền 7.000.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSPhù Cừ, ngày 19 tháng 03 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận hoà giải thành ngày 11/3/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1945; Địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ2, Phù Cừ, Hưng Yên;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn Đ1, xã Đ2, Phù Cừ, Hưng Yên; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về khoản nợ: Bà Nguyễn Thị A còn nợ bà Trần Thị G số tiền 7.000.000 đ (Bảy triệu đồng chẵn). 2.2. Về thời gian, phương thức thanh toán nợ: Bà Nguyễn Thị A có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị G làm 02 kỳ:

- Kỳ 1, ngày 15/5/2020 trả 3.000.000 đ (Ba triệu đồng);

- Kỳ 2, ngày 15/8/2020 trả 4.000.000 đ (Bốn triệu đồng). Kể từ ngày bà G có đơn yêu cầu thi hành án đến khi thi hành án xong, nếu bà A không thi hành theo thoả thuận thì phải trả lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.3. Về án phí: Bà A tự nguyện chịu toàn bộ 175.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà G số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 005923 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ