- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-B, H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | Đông Hòa, ngày 15 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T – Sinh năm: 1976;
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Ông Lê Văn B – Sinh năm: 1975, bà Hà Thị Mỹ H – Sinh năm: 1976;
Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Lê Văn B, bà Hà Thị Mỹ H thừa nhận có vay còn nợ và chấp nhận trả đủ theo yêu cầu của nguyên đơn bà Lê Thị Thu T số tiền 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng).
Về thời gian và phương thức trả nợ: Hàng tháng chậm nhất đến ngày 07, ông B, bà H phải trả cho bà T 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), bắt đầu trả vào ngày 07/02/2020 và tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.
Trường hợp ông Lê Văn B, bà Hà Thị Mỹ H không thực hiện đúng theo thỏa thuận về thời gian và phương thức trả nợ như trên thì bà Lê Thị Thu T có quyền yêu cầu ông B, bà H trả hết số nợ còn lại một lần.
Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả theo thỏa thuận, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Lê Văn B, bà Hà Thị Mỹ H tự nguyện chịu 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Thu T 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số AA/2015/0014296 ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Tấn Hồng |