- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tạ Thị B - Lưu Ngọc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | Đ, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ Luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tạ Thị B, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Tổ dân phố HT, thị trấn CC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Lưu Ngọc Đ, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Xóm TC (nay là xóm MT), xã BN, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Lưu Ngọc Đ có trách nhiệm trả bà Tạ Thị B toàn bộ số tiền đã vay là 3.000.000 đ (Ba triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ (Anh Lưu Ngọc Đ) chậm trả tiền cho bà Tạ Thị B thì hàng tháng anh Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Anh Lưu Ngọc Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn lại cho bà Tạ Thị B 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008895 ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Giang |