- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị N và ông Trần Văn T, bà Hà Thị Mỹ P, anh Trần Hà Lộc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 01/2020/QĐST-DS | D, ngày 16 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Chung và bà Trần Thị Phúc
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1965. Địa chỉ: đường H, Tổ, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Văn T, sinh năm 1965; bà Hà Thị Mỹ P, sinh năm 1967; anh Trần Hà Lộc L, sinh năm 1999. Nơi cư trú: đường L, Tổ, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Hà Thị Mỹ P và anh Trần Hà Lộc L cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị N số tiền vay 59.598.500 đồng (Năm mươi chín triệu năm trăm chín mươi tám nghìn năm trăm đồng). Trong đó: nợ gốc là 53.000.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 01-10-2018 đến ngày 31-12-2019 là 15 tháng (chỉ tính 15 tháng), mức lãi suất 0,83%/tháng, thành tiền 6.598.500 đồng.
2.2. Vợ chồng ông Trần Văn T, bà Hà Thị Mỹ P cùng có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị N số tiền vay 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
Buộc vợ chồng ông Trần Văn T, bà Hà Thị Mỹ P và anh Trần Hà Lộc L cùng có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sư sơ thẩm là 2.979.000 đồng (Hai triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn đồng).
Buộc vợ chồng ông Trần Văn T, bà Hà Thị Mỹ P cùng có nghĩa vụ chịu án phí dân sư sơ thẩm là 850.000 đồng (Tám trăm năm mươi nghìn đồng)/
Hoàn trả cho bà Lê Thị N số tiền 2.099.000 đồng (Hai triệu không trăm chín mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0014499 ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Di Linh; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục thi hành án huyện Di Linh; - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Huỳnh Thị Mỹ Lệ |