vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 13/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các dương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S - Sinh năm: 1993. Trú tại: Xóm M, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các dương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO PHONG
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST- DSCao Phong, ngày 13 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các dương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S - Sinh năm: 1993.

Trú tại: Xóm M, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn N - Sinh năm: 1983.

Trú tại: Xóm B 1, xã D, huyện C, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ:

Anh Bùi Văn N phải trả cho chị Bùi Thị S tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 03/4/2020 là: 112.888.000đ ( Một trăm mười hai triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng); Trong đó:

- Tiền nợ gốc là 103.000.000đ ( Một trăm linh ba triệu đồng);

- Tiền lãi là 9.888.000đ ( Chìn triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng).

2.2. Về án phí:

- Anh Bùi Văn N phải nộp: 1.411.000đ. (Một triệu bốn trăm mười một nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Bùi Thị S phải nộp: 1.411.000đ. (Một triệu bốn trăm mười một nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được đối trừ số tiền 2.575.000đ (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003757, ngày 18/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Trả lại cho chị Bùi Thị S số tiền 1.164.000đ ( Một triệu một trăm sáu mươi tư nghìn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự. Nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ