vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trương Ngọc L, sinh năm 1972 bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1973. HKTT: Thôn 2, xã ĐL, huyện BĐ, t nh BP. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự giữa nguyên đơn Trương NGọc Lời, Phạm Thị Ngọc Diệp với bị đơn Trần Thái Bình, Nguyễn Thị Như"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH B PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSBù Đăng, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019, về việc các đương sự đã tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2019/TLST – DS ngày 06 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trương Ngọc L, sinh năm 1972 bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1973.

HKTT: Thôn 2, xã ĐL, huyện BĐ, t nh BP.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ninh Thị Nguyên H, sinh năm 1987.

HKTT: Ấp 9, xã TL, huyện ĐP, t nh BP.

Địa ch : Khu Đức Lập, T.Tr Đức Phong, huyện BĐ, t nh BP.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Thái B, sinh năm 1978 bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1982. (Ông B ủy quyền cho bà Nh)

HKTT: Thôn 2, xã ĐL, huyện BĐ, t nh BP.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:

a. Vợ chồng ông Trần Thái B bà Nguyễn Thị Nh có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Trương Ngọc L bà Phạm Thị Ngọc D số tiền vay 1.000.000.000đ (một tỷ đồng), thời hạn trả cuối cùng là ngày 14/01/2020.

b. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm vụ án là 21.000.000đ, bị đơn ông Trần Thái B bà Nguyễn Thị Nh tự nguyện nhận nộp.

Ông Trương Ngọc L bà Phạm Thị Ngọc D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.000.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009859 ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, t nh B Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ