vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng ủy quyền

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 19/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH H, địa chỉ: số 27, LK9 (C14), Khu Đô thị mới V, phường V, quận H, Thành phố Hà Nội; Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1968, địa chỉ: Xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh giữa Công ty TNHH H và ông Nguyễn Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSHà Tĩnh, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH H, địa chỉ: số 27, LK9 (C14), Khu Đô thị mới V, phường V, quận H, Thành phố Hà Nội;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1968, địa chỉ: Xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 2000, HKTT trước khi xuất cảnh: Xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh; hiện đang bỏ trốn tại Hàn Quốc;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phạt ông Nguyễn Xuân H phải bồi thường cho nguyên đơn do chị Nguyễn Thị Thu H vi phạm hợp đồng đã ký kết ngày 16/9/2019 giữa Công ty TNHH H và chị Nguyễn Thị Thu H, ông Nguyễn Xuân H thể hiện tại Vi bằng số 2552/2019/VB-TPLTĐ ngày 16/9/2019: Hai bên thống nhất ông Nguyễn Xuân H bồi thường cho Công ty TNHH H số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

- Bị đơn (ông Nguyễn Xuân H) có trách nhiệm thông báo cho chị Nguyễn Thị Thu H trở lại trường để học tập theo Hợp đồng lao động đã ký kết ngày 16/9/2019 với Công ty TNHH H; trường hợp chị H không trở lại trường tiếp tục học tập thì gia đình và chị H phải tự chịu hoàn toàn trách nhiệm, công ty không có nghĩa vụ đối với các vấn đề liên quan đến chị Hằng cũng như gia đình ông Nguyễn Xuân H kể từ ngày chị Hằng vi phạm hợp đồng lao động đã ký kết.

- Nguyên đơn tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp án phí theo quy định.

3. Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án: Chấp nhận sự tự nguyện nộp số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí DSST của Công ty TNHH H, công ty được nhận lại số tiền 9.500.000đ (chín triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0001771 ngày 25/12/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ