vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, Quận ĐĐ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Lê Minh Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSThái Nguyên, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Điều 26, Điều 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 91, 96 Luật Tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào các Điều 463,466, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 146/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV

Địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, Quận ĐĐ, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Anh M - Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP cổ phần Việt Nam TV.

Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 5, phường GS, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

22..11.. AAnnhh LLêê MMiinnhh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổT phần Việt Nam TV tổng số tiền trên 02 hợp đồng tín dụng (số LD1614600540 ngày giải ngân 25/05/2016; Hợp đồng tín dụng 324-P-4653795 ngày giải ngân 03/06/2016 tính đến ngày 24/12/2019) là 120.059.718 đồng (Một trăm hai mươi triệu, không trăm năm mươi chín nghìn, bảy trăm mười tám đồng) trong đó tổng nợ gốc là 69.928.873đ; tổng nợ lãi 50.130.845đ.

2.2 Thời hạn thanh toán: Trả vào ngày 15 hàng tháng kể từ tháng 01/2020 cho đến ngày 30/6/2020 bao gồm các lần trả cụ thể sau:

+ Đến ngày 15/01/2020: Trả 10.000.000đ.

+ Đến ngày 15/02/2020: Trả 20.000.000đ.

+ Đến ngày 15/03/2020: Trả 20.000.000đ.

+ Đến ngày 15/04/2020: Trả 20.000.000đ.

+ Đến ngày 15/05/2020: Trả 20.000.000đ.

+ Đến ngày 15/6/2020: Trả hết số dư nợ còn lại bao gồm gốc và lãi.

2.3 Anh Lê Minh T còn phải còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 24/12/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.4 VVềề áánn pphhí : Anh Lê Minh T tự nguyện nhận nộp 3.001.492đ tiền án phíí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.649.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002220 ngày 23/9/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ