vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Đồ Sơn, TP. Hải Phòng Tuyên án 12/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T, địa chỉ trụ sở: Tầng 2 Tòa nhà Ree, số 9 Đ, phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Bà Tạ Thị B (tên gọi theo giấy chứng minh nhân dân là Tạ Thị B’), sinh năm 1970; nơi cư trú: Số 241, tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty T và bà Tạ Thị B tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUẬN ĐỒ SƠN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 01/2020/QĐST-DS
Đồ Sơn, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T, địa chỉ trụ sở: Tầng 2 Tòa nhà Ree, số 9 Đ, phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Bà Tạ Thị B (tên gọi theo giấy chứng minh nhân dân là Tạ Thị B’), sinh năm 1970; nơi cư trú: Số 241, tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 04-3-2020, bà Tạ Thị B còn nợ Công ty T (Sau đây viết tắt là Ngân hàng) tổng số tiền là 35.043.000 (Ba mươi lăm triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn) đồng; trong đó, nợ gốc là 14.951.216 (Mười bốn triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn, hai trăm mười sáu) đồng, lãi là 20.091.784 (Hai mươi triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi tư) đồng, theo hợp đồng tín dụng số 20160719-133021-0316 ngày 18-7-2016 được ký kết giữa Ngân hàng và bà Bác.

2.2. Về phương án trả nợ:

Bà B phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ là 35.043.000 (Ba mươi lăm triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn) đồng; trong đó, nợ gốc là 14.951.216 (Mười bốn triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn, hai trăm mười sáu) đồng, lãi là 20.091.784 (Hai mươi triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi tư) đồng. Việc trả tiền nợ gốc được thực hiện theo từng tháng, mỗi tháng, bà B phải trả cho Ngân hàng là 1.000.000 (Một triệu) đồng cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc. Thời gian trả nợ bắt đầu từ tháng 4 năm 2020. Địa điểm trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số 20160719-133021-0316 ngày 18-7-2016 nêu trên. Khi bà B thực hiện đúng cam kết trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc đúng hạn thì Ngân hàng sẽ miễn cho bà B toàn bộ số tiền nợ lãi 20.091.784 (Hai mươi triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi tư) đồng và các khoản lãi phát sinh khác.

Trường hợp bà B không thực hiện theo đúng nội dung thỏa thuận trên thì bà B phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền 35.043.000 (Ba mươi lăm triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn) đồng; trong đó, nợ gốc là 14.951.216 (Mười bốn triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn, hai trăm mười sáu) đồng, lãi là 20.091.784 (Hai mươi triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm tám mươi tư) đồng và khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 20160719-133021-0316 ngày 18-7-2016 tương ứng với thời gian chưa thanh toán.

2.3. Về án phí:

Bà B nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 876.000 (Tám trăm bảy mươi sáu nghìn) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.126.000 (Một triệu, một trăm hai mươi sáu nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0009563 ngày 30-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ