vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 23/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ. Địa chỉ: Xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNSTT SỐ 01 GIỮA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Đ VÀ VỢ CHỒNG ÔNG ĐINH VĂN N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSN, ngày 23 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Đ.

Địa chỉ: Xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Quách Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Bị đơn: Vợ chồng ông Đinh Văn N (tức Đinh Việt N), sinh năm 1963 và bà Đinh Thị H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Đội 8, xã Đ, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

(Bà Đinh Thị H ủy quyền cho ông Đinh Văn N theo văn bản ủy quyền ngày 16/01/2020).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Vợ chồng ông Đinh Văn N (tức Đinh Việt N) và bà Đinh Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ tổng số tiền là 179.128.000đ (Một trăm bẩy mươi chín triệu một trăm hai mươi tám nghìn đồng). Trong đó:

- Số tiền gốc là 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

- Số tiền lãi trong hạn tính từ ngày 01/01/2018 đến ngày 07/12/2019 là 32.500.000đ (Ba mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

- Số tiền lãi quá hạn tính từ ngày 08/12/2019 đến ngày 13/3/2020 là 6.628.000đ (Sáu triệu sáu trăm hai hai mươi tám nghìn đồng).

Và các khoản lãi trong hạn, lãi quá hạn phát sinh cho đến ngày xét xử sơ thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Đinh Văn N và bà Đinh Thị H còn phải tiếp tục chịu các khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi ông Đinh Văn N và bà Đinh Thị H thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng nhân dân Đ thì lãi suất mà ông N, bà H phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ tín dụng nhân dân Đ.

2.2. Trường hợp vợ chồng ông Đinh Văn N, bà Đinh Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng số 451/17/HĐTD ngày 07/12/2017 thì Quỹ tín dụng nhân dân Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện N phát mại, xử lý tài sản bảo đảm, tài sản đã thế chấp cho số tiền vay theo ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất số 62/2015/HDTC ngày 13/3/2015. Trong đó tài sản thế chấp là quyền sử dụng 200m2 đất ở tại thửa đất số 165 tờ bản đồ số 29 Bản đồ địa chính xã Đ. Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 408829 ngày 27/6/2001 mang tên ông Đinh Văn N và toàn bộ tài sản trên đất. Nếu tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán số tiền trên thì vợ chồng ông N, bà H phải có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ tiền gốc và lãi cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ.

2.3. Quỹ tín dụng nhân dân Đ tiếp tục quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp gồm: 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q 408829 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 27/6/2001 mang tên ông Đinh Văn N.

Sau khi ông Đinh Văn N, bà Đinh Thị H trả khoản tiền gốc và lãi theo quy định thì Quỹ tín dụng nhân dân Đ trả lại cho ông Đinh Văn N các giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản thế chấp (đối với phần tài sản có nghĩa vụ bảo đảm) nêu trên.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông T đã tự thanh toán và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Vợ chồng ông Đinh Văn N, bà Đinh Thị H phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 4.478.200đ (Bốn triệu bốn trăm bẩy mươi tám nghìn hai trăm đồng).

- Quỹ tín dụng nhân dân Đ không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Đ số tiền 4.438.385đ (Bốn triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn ba trăm tám mươi lăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0000307 ngày 12/12/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ