- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN DS Quỹ tín dụng N - Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 01/2020/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân N;
Địa chỉ trụ sở: Xã N, huyện K.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Ngọc T - Chủ tịch hội đồng quản trị Quỹ tín dụng
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Văn T1 - Giám đốc
Bị đơn: Anh Nguyễn Thiên Đ, sinh năm 1982;
Chị Đoàn Thị Đ1, sinh năm 1987;
Đều ở địa chỉ: Thôn C, xã Nam C, huyện K, tỉnh Thái Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về dư nợ: tính đến ngày 22/6/2020 vợ chồng anh Đ chị Đ1 còn nợ quỹ tín dụng nhân dân N số tiền gốc 160.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 78/HĐTD ngày 26 tháng 3 năm 2018.
2.2. Về phương thức trả nợ:
Vợ chồng anh Đ, chị Đ1 có trách nhiệm trả Quỹ tín dụng nhân dân N số tiền còn nợ là 160.000.000 đồng tiền gốc cụ thể như sau:
Đợt 1: vào ngày 30/10/2020, anh Đ chị Đ1 trả cho quỹ tín dụng N số tiền gốc là 30.000.0000 đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 78/HĐTD ngày 26 tháng 3 năm 2018.
Đợt 2: vào ngày 28/02/2021, anh Đ chị Đ1 trả cho quỹ tín dụng N số tiền gốc là 30.000.0000 đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 78/HĐTD ngày 26 tháng 3 năm 2018.
Đợt 3: vào ngày 31/5/2021, anh Đ chị Đ1 trả cho quỹ tín dụng N số tiền gốc là 30.000.0000 đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 78/HĐTD ngày 26 tháng 3 năm 2018.
Đợt 4: vào ngày 30/8/2021, anh Đ chị Đ1 trả cho quỹ tín dụng N số tiền gốc là 30.000.0000 đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 78/HĐTD ngày 26 tháng 3 năm 2018.
Đợt 5: vào ngày 31/12/2021, anh Đ chị Đ1 trả cho quỹ tín dụng N số tiền gốc là 40.000.0000 đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 78/HĐTD ngày 26 tháng 3 năm 2018.
Trường hợp anh Đ chị Đ1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo thỏa thuận trên thì Quỹ tín dụng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự huyện Kiến Xương tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của vợ chồng anh Đ chị Đ1: diện tích đất là 139,9m2, tờ bản đồ số 15, thửa đất số 22, địa chỉ thôn C xã N huyện K tỉnh Thái Bình, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 706887 do UBND huyện Kiến Xương cấp ngày 05/5/2011 mang tên ông Nguyễn Thiên Đ và bà Đoàn Thị Đ1 theo Hợp đồng thế chấp đất và tài sản gắn liền với đất số 78/HĐTC đã ký kết ngày 26/3/2018.
2. Về án phí: Vợ chồng anh Đ, chị Đ1 tự nguyện chịu 4.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Quỹ tín dụng nhân dân N số tiền 6.000.000 ( Sáu triệu)đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001494 ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.”
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Xuân |