- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng kinh tế Công ty TNHH H và Công ty TNHH S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 26/2020/TLST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH H
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đ – H, xã H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ahn Koo – Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Bà Phùng Thị L, sinh năm 1986 – Nhân viên công ty
Bà Bùi Thị U, sinh năm 1997 – Nhân viên công ty
Bị đơn: Công ty TNHH S
Địa chỉ: Khu công nghiệp H, phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Kim Cheol H - Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1990 - Kế toán của Công ty TNHH S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH S có trách nhiệm trả nợ cho Công ty TNHH HT tổng số tiền 3.254.498.751( Ba tỷ hai trăm năm mươi tư triệu bốn trăm chín tám nghìn bảy trăm năm mốt đồng)
Công ty TNHH HT không yêu cầu Công ty TNHH S phải trả lãi suất.
- Kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: Công ty TNHH S tự nguyện chịu 48.544.000đ (Bốn mươi tám triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng)
Hoàn trả Công ty TNHH HT 48.544.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000302 ngày 24/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bắc Ninh; - Chi cục THADS TP. Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Ngọc Anh |