- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƢỚC LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | Phước Long, ngày 06 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƢỚC LONG, TỈNH BÍNH PHƢỚC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Nghĩa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Quý
2. Ông Huỳnh Văn Đường
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/ TLST - DS ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc “Kiện đòi tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phạm Hữu A - 1973 và bà Phạm Thị Tố H – 1977;
HKTT: Tổ A, Kp S, phường S, TX P, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Trần Văn T – 1975 và bà Nguyễn Thị T – 1980 Địa chỉ: Khu phố V, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh Bình Phước.
Địa chỉ: Đường P, Tp. Đ, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Hữu A, bà Phạm Thị Tố H đồng ý có nghĩa vụ hỗ trợ ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị T số tiền 270.000.000 (Hai trăm bảy mươi triệu đồng) tại phiên tòa hôm nay (Ngày 06/10/2020).
- Ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị T thống nhất giao trả 02 thửa đất và toàn bộ tài sản trên đất cho ông Phạm Hữu A, bà Phạm Thị Tố H trước ngày 15/12/2020. Cụ thể như sau:
Thửa số 393, tở bản đồ số 06, diện tích 379,6m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 950875 , số vào sổ cấp GCN: CH – 01858/CNTT do Ủy ban nhân dân thị xã Phước Long cấp cho ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị T ngày 26/10/2015
Thửa số 210, tở bản đồ số 06, diện tích 394,7 m2 theo GCNQSDĐ số BH 535446, số vào sổ cấp GCN: H 00772/ĐS do Ủy ban nhân dân thị xã Phước Long cấp cho ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị T ngày 07/8/2012.
(Ngày 16/8/2018, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước chỉnh lý trang 4 trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị T đã sang nhượng toàn bộ 02 thửa đất trên cho ông Phạm Hữu A và bà Phạm Thị Tố H).
Tài sản trên đất: 01 căn nhà cấp 4 và 02 nhà xưởng được thể hiện tại Biên bản xem xét thẩm định tài sản ngày 07/7/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từng ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền, tài sản khác phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Giá trị tài sản tranh chấp: Các đương sự thống nhất tổng giá trị tài sản tranh chấp là 100.000.000 (Một trăm triệu đồng)
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Hữu A, bà Phạm Thị Tố H tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông A, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0006795 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Ông A, bà H còn phải nộp 4.700.000 (Bốn triệu bảy trăm nghìn) đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX P.Long; - THA DS TX P.Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Minh Nghĩa |