- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | Cẩm Xuyên, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2020.
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 385 và Điều 500 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc S, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị Thu
H, sinh năm 1977.
Trú tại: Thôn Tân A, xã Cẩm B, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Hồng N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số 363 đường Nguyễn D, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1956 và bà Phan Thị X, sinh năm 1955.
Trú tại: Thôn Đông Nam L, xã Cẩm T, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Theo Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 10/12/2010 thì bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là ông Nguyễn Khắc S và bà Nguyễn Thị Thu H đã đặt cọc trước số tiền 160.000.000đồng cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất là ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị X, đồng thời hai bên thỏa thuận nếu bên chuyển nhượng vi phạm hợp đồng thì phải bồi thường gấp đôi số tiền đặt cọc cho bên nhận chuyển nhượng. Quá trình thực hiện hợp đồng bên chuyển nhượng còn nhận từ bên nhận chuyển nhượng số tiền 30.000.000đồng.
Nay, các bên thỏa thuận như sau: Ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị Xphải trả cho ông Nguyễn Khắc S và bà Nguyễn Thị Thu H số tiền đặt cọc 160.000.000đồng, số tiền phạt cọc 160.000.000đồng theo hợp đồng đã ký kết và số tiền 30.000.000đồng đã nhận trong quá trình thực hiện hợp đồng. Tổng số tiền ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị X phải trả cho ông Nguyễn Khắc S và bà Nguyễn Thị Thu H là 350.000.000đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh hàng tháng theo lãi suất quy định của Ngân hàng Nhà nước, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi trả hết số tiền 350.000.000đồng.
2.2. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị X phải chịu 8.750.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bị đơn có đơn xin miễn toàn bộ tiền án phí vì thuộc diện người cao tuổi (có xác nhận của chính quyền địa phương và có tài liệu kèm theo). Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, miễn toàn bộ án phí cho ông ông Nguyễn Văn T và bà Phan Thị X. Trả lại cho người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Võ Thị Hồng N số tiền 4.750.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002882 ngày 10/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục THADS huyện Cẩm Xuyên; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |