vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 16/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần VTNN; địa chỉ: số 22 đường TĐ, phường HS, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty cổ phần VTNN Và bà Đặng Thị Tỵ tranh chấp nghĩa vụ thanh toán hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01//2020/QĐST-DSHương Thủy, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần VTNN; địa chỉ: số 22 đường TĐ, phường HS, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức T, chức vụ: Phó Giám đốc Công ty.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị T1, sinh năm 1952; địa chỉ: 05/12 DNT, tổ 11, phường TP, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ và phương thức trả nợ:

Bà Đặng Thị T1 công nhận hiện còn nợ số tiền 665.800.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn) của Công ty cổ phần VTNN. Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận: Bà Đặng Thị T1 trả số tiền 665.800.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn) cho Công ty cổ phần VTNN trước ngày 30/6/2020.

Kể từ ngày 09/01/2020 trở đi, bà Đặng Thị T1 còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận được quy định trong Hợp đồng mua bán hàng hóa đã ký kết, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả nợ.

b. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 15.316.000 đồng, tức là [( 20.000.000 đồng + 4% x 265.800.000 đồng) x 50% = 15.316.000 đồng]. Bị đơn là bà Đặng Thị T1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 15.316.000 đồng. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 14.686.961 đồng cho nguyên đơn là Công ty Cổ phần VTNN, theo biên lai thu tiền số 005458 ngày 05/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ