vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 30/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự gồm:

Nguyên đơn: Công ty A; địa chỉ: Số 1 đường L, phường T, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, do ông Nguyễn Thanh H - Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994 - Nhân viên Công ty A (văn bản ủy quyền số: 01/2019/GUQ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự gồm:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 01/2020/QĐST- DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Vĩnh Yên, ngày 30 tháng 01 năm 2020

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 430, 440 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc: “Kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự gồm:

Nguyên đơn: Công ty A; địa chỉ: Số 1 đường L, phường T, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, do ông Nguyễn Thanh H - Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1994 - Nhân viên Công ty A (văn bản ủy quyền số: 01/2019/GUQ ngày 18/12/2019).

Bị đơn: Công ty B; địa chỉ: Xóm Đ, xã T, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, do ông Nguyễn Kim T - Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1967; địa chỉ: Xóm Đ, xã T, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (văn bản ủy quyền ngày 01/01/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty B có trách nhiệm trả nợ cho Công ty A tiền mua bê tông tươi thương phẩm là: 94.320.000đ (Chín mươi tư triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng). Thời gian thanh toán như sau:

- Ngày 30/3/2020, Công ty B trả cho Công ty A số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

- Ngày 29/4/2020, Công ty B trả cho Công ty A số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

- Ngày 30/5/2020, Công ty B trả cho Công ty A số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng);

- Ngày 30/6/2020, Công ty B trả cho Công ty A số tiền còn lại 34.320.000đ (Ba mươi tư triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng).

Trường hợp Công ty B vi phạm bất kỳ một tháng trả nợ nào thì Công ty A được đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.

Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty B phải chịu 2.358.000đ (Hai triệu, ba trăm năm mươi tám nghìn đồng). Hoàn trả lại Công ty A số tiền 2.350.000đ (Hai triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0006644 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Kể từ ngày Công ty A có đơn đề nghị thi hành án, nếu Công ty B không chịu thanh toán khoản tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty B còn phải chịu tiền lãi được quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự. Nếu không thỏa thuận được thì người phải thi hành án phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ