- Tranh chấp gì? án dân sự — "Sơn Kiên"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST- DS ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, gi a:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST- DS | Ứng Hòa, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút khởi kiện và được Tòa án chấp nhận
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST- DS ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, gi a:
Nguyên đơn: Bà Nguy n Th S – sinh năm 1961
Đ a chỉ: 118 phố Lê Lợi, th trấn Vân Đình, huyện ng òa, T à Nội
B đơn: nh Nguy n Dương K
Đ a chỉ: th n Văn ng, xã Tảo Dương Văn, huyện ng òa, T à Nội
2. ậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết l i vụ án này theo quy đ nh t i Đi m b khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự và hoàn trả bà Nguy n Th S số tiền t m ứng án phí là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) đã nộp t i Chi cục thi hành án dân sự huyện ng òa theo biên lai số 0009482 ngày 27/12/2019
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện ki m sát cùng cấp có quyền kháng ngh quyết đ nh này trong thời h n 07 ngày k từ ngày nhận được quyết đ nh hoặc k từ ngày quyết đ nh được niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện ki m sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh oá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố à Nội). (2) thứ nhất ghi số, thứ hai ghi năm ra quyết đ nh (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). t i Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ kh ng được thừa kế quy đ nh t i đi m a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy đ nh t i Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Việt Nam gi a cá nhân với cá nhân được quy đ nh t i khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc t ch Việt Nam gi a cá nhân với cá nhân”). tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy đ nh t i Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (k cả về tiền t m ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ th mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến (1) Ghi tên Toà án ra quyết đ nh đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết đ nh là (3) Ghi cụ th lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy đ nh (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác đ nh tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, b đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và đ a chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, đ a chỉ trụ sở của cơ quan, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ th mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |