- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H đề nghị tuyên bố anh Trần Đức Tr mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân huyện;
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | YL, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL, TỈNH PHÚ THỌ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2020/TLST- DS, ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc: Yêu cầu tuyên bố anh Trần Đức T mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Đức T
Cùng địa chỉ: Khu T, xã Đ, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
XÉT THẤY:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đã rút đơn yêu cầu đề ngày 29/6/2020.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,
Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-DS, ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc Yêu cầu tuyên bố anh Trần Đức T mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị H có quyền yêu cầu nhận lại các tài liệu chứng cứ đã nộp cho Tòa án và có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự. Số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0004214, ngày 12/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ, nay được sung vào công quỹ nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Phạm Tuấn Anh |