vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐDS-ST — Dân sự

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 19/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc. Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Mộc Châu, tiểu khu Bó Bun, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty nafoot Tây Bắc khởi kiện Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________
Số: 01/2020/QĐDS - ST
Mộc Châu, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST – TCDS ngày 23 tháng 10 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc.

Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Mộc Châu, tiểu khu Bó Bun, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Văn Q. Chức vụ: Phó giám đốc Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc theo giấy ủy quyền số 039/2020/UQ-NFTB ngày 03/9/2020 của giám đốc giám đốc Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Tiểu khu X, xã T, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc số tiền gốc 39.087.276 đồng và số tiền lãi 2.983.000 đồng. Tổng số tiền nợ là 42.070.000 đồng (Bốn mươi hai triệu, không trăm bảy mươi nghìn đồng) (đã làm tròn số) thành 02 đợt:

Đợt 01: Ngày 30/11/2020 ông Nguyễn Văn H thanh toán cho công ty số tiền 21.070.000 đồng (hai mươi mốt triệu, không trăm bảy mươi nghìn đồng).

Đợt 02: Ngày 15/01/2021 ông Nguyễn Văn H thanh toán cho công ty số tiền 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng).

3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.052.000 đồng (một triệu, không trăm năm mươi hai nghìn đồng) (đã làm tròn số) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu - Sơn La.

Hoàn trả cho Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc (Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Văn Q) số tiền tạm ứng án phí 1.955.000 đồng (một triệu, chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng) Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc (Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Văn Q) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001056 ngày 23 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Kể từ ngày Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, ông Nguyễn Văn H còn phải trả cho Công ty cổ phần Nafoods Tây Bắc tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ