- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐCNTT | Long Biên, ngày 10 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái Đ đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (viết tắt là VPBank).
Địa chỉ trụ sở: Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm T A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, VPBank Hội sở theo văn bản ủy quyền số 04/2017/UQ – HĐQT ngày 18/01/2017 của Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank.
Ông Phan Văn N, ông Thái Đình Đ (Theo văn bản ủy quyền số 128/2020/UQ_VPB ngày 15/01/2020)
Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại và phát triển Công nghệ NH
Địa chỉ trụ sở: Số 4, ngõ 135/1 Phố Thanh Am, phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Thúy H – Chức vụ: Giám đốc
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Thúy H
Địa chỉ: phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác nhận Công ty NH còn nợ VP Bank số tiền (tạm tính đến ngày 16/01/2020) là: Nợ gốc: 433.071.508 đồng; Nợ lãi trong hạn: 20.506.455 đồng; Nợ lãi quá hạn: 376.865.510 đồng; Phạt lãi chậm trả: 48.696.842 đồng; Tổng cộng: 879.140.315 đồng (Tám trăm bảy mươi chín triệu một trăm bốn mười nghìn ba trăm mười lăm đồng)
- Ghi nhận sự tự nguyện của VP Bank miễn toàn bộ số tiền lãi phạt là 48.696.842 đồng (Bốn mươi tám triệu sáu trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm bốn mươi hai đồng) cho ông Công ty NH.
- Công ty NH phải có trách nhiệm thanh toán cho VP Bank số tiền: Nợ gốc: 433.071.508 đồng; nợ lãi trong hạn: 20.506.455 đồng, nợ lãi quá hạn: 376.865.510 đồng; Tổng cộng: 830.443.473 đồng (Bằng chữ: Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi ba đồng)
- Về phương án trả nợ: Công ty NH có trách nhiệm thanh toán cho cho VP Bank theo lộ trình sau, cụ thể:
- Kỳ thứ nhất: Ngày 25/2/2020 trả 30.000.000 đồng.
- Kỳ thứ hai: Ngày 25/3/2020 trả 30.000.000 đồng.
- Kỳ thứ ba:
Ngày 25/4/2020 trả 30.000.000 đồng.
- Kỳ thứ bốn: Ngày 25/5/2020 trả toàn bộ tiền nợ gốc còn lại cùng toàn bộ
lãi trong hạn và lãi quá hạn tạm tính đến ngày 16/01/2020 và lãi phát sinh
cộng dồn kể từ ngày 17/01/2020 đối với khoản tiền nợ gốc chưa trả.
Trật tự thu nợ: Khi Công ty thanh toán nợ, VP Bank ưu tiên thu nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng và thu lãi sau.
Trong quá trình thanh toán nợ theo lộ trình trên, Công ty NH vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận (vi phạm thời gian trả nợ hoặc trả nợ không đủ, không đúng số tiền đã cam kết), thì bên bảo lãnh phải thanh toán trả nợ thay như hợp đồng bảo lãnh mà các bên đã ký kết. Trường hợp Công ty NH và bên bảo lãnh không thanh toán được khoản nợ trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty NH và bên bảo lãnh để xử lý đảm bảo thanh toán nợ nêu trên. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo lãnh được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty NH với Ngân hàng. Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Công ty và bên bảo lãnh vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày 17/01/2020, Công ty NH còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
* Về án phí sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty NH chịu toàn bộ án phí KDTM sơ thẩm. Công ty NH phải chịu 18.456.652đ (mười tám triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi hai nghìn).
Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0015930 ngày 15/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
N¬i nhËn:
| - TAND TP Hµ Néi; - VKSND QuËn Long Biªn; - Chi côc THADS QuËn Long Biªn; - § ¬ng sù; - L u HS./. - . | THẨM PHÁN Đặng Mai Hoa |