vanban.org

Quyết định 01/2020/KDTM-QĐST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần tập đoàn H Địa chỉ: Số 9, đại lộ T, khu Công nghiệp S, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần tập đoàn H - Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại HT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KI
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-KDTMK, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Thế Anh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Xuân Dự và ông Vũ Đức Bính

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBNTVQH14;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-KDTM ngày 26 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần tập đoàn H

Địa chỉ: Số 9, đại lộ T, khu Công nghiệp S, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương

- Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Văn M, Giám đốc chi Nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn H tại Ninh Bình.

- Bị đơn: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại HT

Địa chỉ: xóm A, xã V, huyện K, tỉnh Ninh Bình

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh H, Giám đốc

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: anh Phạm Hồng D, sinh năm 1989; địa chỉ: xóm 5, xã A, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại HT có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần tập đoàn H số tiền 516.536.146 đồng trong đó 453.647.000đ tiền nợ gốc; 26.597.386đ tiền lãi suất chậm trả và 36.291.760đ tiền phạt vi phạm.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày 11/9/2020, nếu Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại HT thanh toán được toàn bộ tiền nợ gốc là 453.647.000đ cho Công ty Cổ phần Tập đoàn H thì Công ty Cổ phần Tập đoàn H miễn toàn bộ tiền lãi xuất chậm trả và tiền phạt vi phạm.

- Sau thời hạn 15 ngày nêu trên thì Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại HT phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi suất chậm trả và tiền phạt vi phạm là 516.536.146đ.

- Việc thanh toán nợ giữa anh Phạm Hồng D và Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại HT do 2 bên tự thỏa thuận giải quyết với nhau.

3. Về án phí:

- Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại HT chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại, được xét giảm ½ do khó khăn trong dịch bệnh, còn phải nộp 12.913.000đ ( đã làm tròn) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm;

- Trả lại cho Công ty Cổ phần tập đoàn H toàn bộ số tiền 12.465.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002344 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không nộp số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ