- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Quyết Thắng- Nguyễn Thị Chi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 234/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11/12/2019. Giữa:
Nguyên đơn: Anh Vƣơng Quyết Th, sinh ngày 09 - 8 - 1980.
ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm 2, thôn Văn Kh, xã Nghĩa H, huyện Q, Thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ch, sinh ngày 23 - 8 - 1993.
Quê quán: Xóm 7, xã Thạch Kh, huyện Thanh S, tỉnh Phú Thọ;
ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm 2, thôn Văn Kh, xã Nghĩa H, huyện Q, Thành phố Hà Nội;
-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vương Quyết Th với chị với chị Nguyễn Thị Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Th và chị Ch có một con chung là cháu Vương Hà Th, sinh ngày 22/7/2013. Hiện nay cháu đang ở với anh Th. Khi ly hôn anh Vương Quyết Th tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Th đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác.
Chị Chi được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Th không yêu cầu chị Chi cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ch cho đến khi có quyết định khác.
Về con riêng: Anh Vương Quyết Th và chị Nguyễn Thị Ch xác nhận chị Ch có một con riêng là cháu Vương Đại Lợi, sinh ngày 20/02/2017 hiện đang ở với chị Ch. Khi ly hôn chị Ch có nghĩa vụ trông nom chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu L đến khi trưởng thành.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh Th và chị Ch đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Vương Quyết Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 00010935 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
Trả lại anh Th 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; -Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã Ngĩa H; - UBND xã Thạch Kh; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |