- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ds"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nH toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L đối với ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T. Buộc ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 19.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 01/2020/DS-ST Ngày: 06–01–2020 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kỳ
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Mầm
Ông Nguyễn Văn Sol
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 06 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 233/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 373/2019/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970 (Có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp CR, xã PH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Trương Văn H, sinh năm 1967 (Vắng mặt).
Bà Cao Mỹ T, sinh năm 1971 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp CR, xã PH, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và tại phiên tòa bà Nguyễn Thị L trình bày: Vào ngày 20/4/2018 âm lịch vợ chồng ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T có vay của bà số tiền 16.000.000 đồng, khi vay không có làm giấy tờ. Sau khi vay thì vợ chồng ông H bà T có đóng tiền lãi 4 tháng thì không đóng nữa, từ đó đến nay không trả tiền vốn và lãi cho bà. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông H và bà T trả cho bà số tiền 16.000.000 đồng và tính lãi suất theo mức do Nhà nước quy định trong thời gian từ tháng 9 năm 2018 đến nay.
Đối với bị đơn là ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T đã được Tòa án tống đạt hợp L các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì đối với nội dung khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, nH định:
Về tố tụng: Ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T đã được Tòa án triệu tập hợp L lần thứ hai đến tham gia phiên tòa xét xử vụ án, nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông H và bà T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa nguyên đơn với bị đơn là quan hệ pháp luật về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự. Do bị đơn có địa chỉ cư trú tại ấp Cái Rắn A, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Theo bà Nguyễn Thị L trình bày thì vào ngày 20/4/2018 âm lịch bà có cho ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T vay số tiền 16.000.000 đồng, khi cho vay không có làm biên nH. Còn ông H và bà T không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà L. Nhưng theo xác nhận của bà Nguyễn Bé T là Trưởng ấp CR thì khi ông H và bà T vay tiền nhưng không trả nên bà L có gửi đơn yêu cầu Tổ hòa giải của ấp giải quyết, Tổ hòa giải mời để giải quyết thì ông H và bà T không đến nên đại diện của Tổ hòa giải có điện thoại cho bà T thì bà T thừa nH còn thiếu bà L 16.000.000 đồng và cam kết mỗi tháng trả cho bà L 500.000 đồng cho đến khi hết nợ nên bà L rút đơn yêu cầu. Nội dung xác nH này phù hợp với yêu cầu của bà L nên có cơ sở để chấp nH yêu cầu của bà L, buộc ông H và bà T trả cho bà L số tiền 16.000.000 đồng.
Do từ khi vay tiền là ngày 20/4/2018 âm lịch đến nay ông H và bà T chỉ trả tiền lãi cho bà L 4 tháng nên buộc ông H và bà T trả tiền lãi số tiền 16.000.000 đồng từ 20/9/2018 âm lịch đến ngày xét xử là ngày 12/112/2019 âm lịch là đúng quy định. Theo hướng dẫn của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm thì lãi suất của số tiền 16.000.000 đồng được tính như sau:
14,73 tháng x 1,66% x 16.000.000 đồng = 3.912.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền vốn và lãi ông H và bà T còn thiếu bà L là 19.912.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Các Điều 26, 35, 39, 147, 227 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nH toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị L đối với ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T. Buộc ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 19.912.000 đồng (Mười chín triệu chín trăm mười hai nghìn đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T phải chịu 995.600 đồng (Chín trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm đồng). Bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí, bà L có dự nộp tạm ứng án phí số tiền 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0004596 ngày 17/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước được nH lại.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, bà Nguyễn Thị L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Trương Văn H và bà Cao Mỹ T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nH được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nH:
| - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Kỳ |