vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xác định con cho cha"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-VHNGĐHàm Tân, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 19/2019/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc:” Yêu cầu xác định con cho cha”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Văn H, sinh năm: 1958

Địa chỉ: Phước Linh, Tân Phước, Tx La Gi, Bình Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lê Thị H, sinh năm: 1968

2. Ông Nguyễn Kim N, sinh năm: 1974

3. Cháu Nguyễn Lê Hữu P, sinh năm: 2002

Cùng địa chỉ: Thôn 2, Sơn Mỹ, Hàm Tân, Bình Thuận

Người đại diện hợp pháp của cháu Nguyễn Lê Hữu P, sinh năm: 2002 là bà Lê Thị H, sinh năm: 1968 và ông Nguyễn Kim N, sinh năm: 1974

Địa chỉ: Thôn 2, Sơn Mỹ, Hàm Tân, Bình Thuận

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 17/2019/TLST-VHNGĐ ngày16 tháng 01 năm 2019 về việc: “Yêu cầu xác định con cho cha”.

Điều 2. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phải giải quyết việc dân sự sơ thẩm mà ông Phan Văn H đã nộp tại Biên lai số 0024622 ngày 15/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân được sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định tại điểm khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Điều 3. Người yêu cầu; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ