- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị N về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố một người đã chết đối với anh Phan Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 367 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 01/2019/QĐST-VDS | Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hồ Đức Quang
- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hải Thuần
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: B Nguyễn Hồng Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2019, tại Tr s Tòa án nhân dân t nh H T nh m phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự th lý số 18/2018/TLST - VDS, ngày 10/12/2018 về việc "Yêu cầu tuyên m t ng i đ ch t" theo Quyết định m phiên họp giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐ-ST ng y 10/5/2019 gồm người tham gia tố t ng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N; Nơi đăng ký HKTT: Xóm S, xã X, huyện C, t nh H T nh
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Chị Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án nhân dân t nh H T nh tuyên bố một người đã chết đối với anh Phan Văn C, sinh ngày 12/4/1983, CMND số xxxxxxxxx, Nơi ĐKHKTT v nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh: Xóm S, xã X, huyện C, t nh H T nh (l chồng chị Nguyễn Thị N).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự v đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân t nh H T nh nhận định:
Anh Phan Văn C, sinh ngày 12/4/1983, CMND số xxxxxxxxx, Nơi ĐKHKTT v nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh: Xóm S, xã X, huyện C, t nh H T nh.
Thông qua Công ty cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại v du lịch (TTLC) thì anh Phan Văn C đã ký hợp đồng lao động với Công ty cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại v du lịch (TTLC). Theo Hợp đồng lao động đã ký kết thì anh Phan Văn C l m thuyền viên đánh cá tại Đ i Loan với mức lương 450USD/ tháng. Thời hạn lao động 02 năm. Ngày 29/8/2014, anh Phan Văn C đã xuất cảnh sang Đ i Loan, l m việc trên t u đánh cá Jan Jung đại lý Thượng Cơ.
Theo trình b y cuả chị Nguyễn Thị N v xác nhận của Công ty cổ phần xuất khẩu lao động, thương mại v du lịch (TTLC) thì anh Phan Văn C đã l m việc theo Hợp đồng đã ký kết đến ng y 18/4/2015 theo giờ địa phương, khi đang l m việc trên Boong phía đuôi tàu do có xung đột nên anh Phan Văn C đã bị một thuyền viên khác đẩy xuống biển. Thuyền trư ng v các thuyền viên khác đã tìm kiến tại địa điểm m thuyền viên rơi xuống (275 giây 21 phút 22 kinh độ Đông, 120 giây 23 phút 38 độ V tuyến Nam), việc tìm kiến tiến h nh trong 72 tiếng nhưng không thể tìm thấy. Kể từ thời điểm đó đến nay, Công ty không có tin tức gì của anh C. Bản thân chị Nguyễn Thị N (l vợ) đã sử d ng mọi biện pháp tìm kiếm nhưng không có kết quả.
Sau khi nhận được đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị N, Tòa án đã tiến h nh thủ t c thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố chết theo quy định của pháp luật: Nh n tin 03 số liên tiếp trên Báo Công lý: Số 03, 04, 05 các ng y 9,11, 16 tháng 01 năm 2019 v thông báo tìm kiếm người mất tích liên t c 03 số trên Đ i Tiếng nói Việt Nam kênh d nh cho người Việt Nam nước ngo i nhưng không có thông tin xác thực việc anh Phan Văn C còn sống;
[3] Theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự 2015 thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người l đã chết trong trường hợp“ ị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn s ng”, như vậy tính từ thời điểm ngày 18/4/2015 đến nay đã hơn 04 năm vẫn không có tin tức xác thực l anh Phan Văn C còn sống.
X t t i liệu, chứng cứ đương sự cung cấp; thủ t c Tòa án đã thực hiện việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố đã chết. Đủ căn cứ để xác định anh Phan Văn C đã chết kể từ ng y 18 tháng 4 năm 2015.
Ngh a v nộp lệ phí được thực hiện theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 71, Điều 72 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 4 Điều 27, Điều 367, 370, 371, 372, 391, 392, 393 v Điều 479 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị N về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố một người đã chết đối với anh Phan Văn C.
2. Tuyên bố anh Phan Văn C, sinh ngày 12/4/1983, CMND số xxxxxxxxx, Nơi ĐKHKTT v nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh: Xóm S, xã X, huyện C, t nh H T nh đã chết kể từ ng y 18 tháng 4 năm 2015.
Các quan hệ nhân thân khác của anh Phan Văn C được giải quyết như đối với người đã chết; t i sản của anh Phan Văn C được giải quyết theo quy định pháp luật về thừa kế.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: p d ng điều 149 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ng n đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ v o tiền lệ phí đã nộp tại biên lai số 001247 ngày 10/12/2018 tại C c thi h nh án dân sự t nh H T nh.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo Quyết định n y trong thời hạn 10 ng y kể từ ng y ra Quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền Kháng nghị trong thời hạn 10 ng y kể từ ng y ra quyết định, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y ra Quyết định.
Quyết định n y được niêm yết công khai tại Tòa án nhân dân t nh H T nh và UBND xã X, huyện C, t nh H T nh trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y niêm yết./.
| Nơi nhận - TAND cấp cao; - VKSND t nh H T nh; - C c THA t nh H T nh; - UBND xã X; - Đương sự; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Hồ Đức Quang |