vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-VDS — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

, bổ sung năm 2014 và Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT – BTP – BTC – TANDTC – VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp, Bô ̣ Tài chinh, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướ ng

́ dẫn viê ̣c miễn , giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu , nô ̣p ngân sách Nhà nướ c. Chấp nhận xét miễn khoản tiền 1.250.000đ (một triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) nộp ngân sách Nhà nước đối với ông Nguyễn Văn S; Địa chỉ: Thôn 4, xã Tr, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "xét miễn giảm thi hành án"
  • Tòa quyết gì? , bổ sung năm 2014 và Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT – BTP – BTC – TANDTC – VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp, Bô ̣ Tài chinh, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướ ng
  • Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 61 Luật thi hành án dân sự sử a đổi
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST - VDSBố Trạch, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

“V/v xé t miễn nghia vụ̃

thi hà nh á n dân sự” TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán- Chủ trì phiên họp: Ông Nguyễn Phú Quảng.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thi ̣ Hồng Dung.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch tham gia phiên họp:Ông

Nguyễn Khánh Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình mở phiên họp giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST - VDS ngày 15 tháng 7 năm 20198, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc số: 01/2019/QĐ - VDS ngày 30 tháng 7 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chi cục Thi hành án dân sự huyện B; Chấp hành viên tham gia phiên ho ̣p: Bà Phan Thị Bích H;

- Người có quyền lợi, nghiã vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn S; Địa chỉ: Thôn 4, xã Tr, huyện B, tỉnh Quảng Bình (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 24/6/2019 Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình có Công văn số 256/CV – CCTHA (Kèm theo tài liệu , hồ sơ viê ̣c dân sự ) đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách

nhà nước cho ông Nguyễn Văn S vớ i nội dung:

Theo Bản án số 87/2013/HSST ngày 20/12/2013 của Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình và Quyết định thi hành án số 155/QĐ – CCTHA ngày 13/02/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình thì ông Nguyễn Văn S, địa chỉ: Thôn 4, xã Trung Tr, huyện B, tỉnh Quảng Bình phải thi hành khoản án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ và án phí dân sự 1.250.000đ (một triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng). Quá trình thi hành án, ông S đã thi hành được khoản án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ, số tiền còn phải thi hành án còn lại là 1.250.000đ (một triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự.

Kết quả xác minh điều kiện thi hành án: Ông Nguyễn Văn S hiện nay đã bỏ đi khỏi địa phương, không rỏ địa chỉ, ông Nguyễn Văn S không có tài sản và thu nhập gì tại địa phương để đảm bảo cho việc thi hành án dân sự.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch xét thấy ông Nguyễn Văn S có đủ điều kiện để xét miễn nghĩa vụ thi hành án khoản tiền án phí dân sự nói trên, do đó đề nghị Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch và Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch xem xét miễn thi hành khoản tiền án phí dân sự phải thi hành án còn lại là 1.250.000đ (một triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Tại phiên họp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật Thi hành án dân sự kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm mở phiên họp. Tại phiên họp, Thẩm phán và thư ký phiên họp tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, người tham gia phiên họp đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Căn cứ Bản án số 87/2013/HSST ngày 20/12/2013 của Tòa án nhâ dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ và các biên bản xác minh điều kiện thi hành án…thấy rằng hồ sơ đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước cho ông Nguyễn Văn S đảm bảo đúng quy định, do đó quan điểm của Kiểm sát viên căn cứ vào điểm a, khoản 2 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự, đồng ý miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước 1.250.000đ một triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự đối với ông Nguyễn Văn S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của Chấp hành viên và Kiểm sát viên tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch nhận định:

Căn cứ Bản án số 87/2013/HSST ngày 20/12/2013 của Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình và thi hành án số 155/QĐ – CCTHA ngày 13/02/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình thì: ông Nguyễn Văn S, địa chỉ: Thôn 4, xã Tr, huyện B, tỉnh Quảng Bình phải thi hành khoản án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ và án phí dân sự 1.250.000đ. Quá trình thi hành án, ông S đã thi hành được khoản án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ, số tiền còn phải thi hành án còn lại là 1.250.000đ một triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự.

Kết quả xác minh điều kiện thi hành án: Ông Nguyễn Văn S hiện nay đã bỏ đi khỏi địa phương, không rỏ địa chỉ, ông Nguyễn Văn S không có tài sản và thu nhập gì tại địa phương để đảm bảo cho việc thi hành án dân sự.

Về quy định của pháp luật:

Điều 61. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước:

1. Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;

…

2. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

Vì vậy, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án khoản tiền án phí dân sự nói trên đối với ông Nguyễn Văn S, quan điểm của Kiểm sát viên đồng ý đề nghị Tòa án xét miễn nghĩa vụ thi hành án khoản tiền án phí dân sự nói trên đối với ông Nguyễn Văn S là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật cần chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 2 điều 61 Luật thi hành án dân sự sử a đổi

, bổ sung năm 2014 và Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT – BTP – BTC – TANDTC – VKSNDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp, Bô ̣ Tài chinh, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướ ng

́ dẫn viê ̣c miễn , giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu , nô ̣p ngân sách Nhà nướ c.

1. Chấp nhận xét miễn khoản tiền 1.250.000đ (một triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) nộp ngân sách Nhà nước đối với ông Nguyễn Văn S; Địa chỉ: Thôn 4, xã Tr, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mườ i) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, nếu không có kháng cáo của người yêu cầu hoặc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, nếu không có kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên.

Cỡ chữ