- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Quang S - Nguyễn Trọng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST- TCDS | Ba Đồn, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-TCDS ngày 26 tháng 01 năm 2018, về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản",
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quang S, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Số 151 đường Hùng Vương, phường Đ, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng V, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Khu phố 6, phường Đ, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc và lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 22/3/2019, anh Nguyễn Trọng V còn nợ anh Lê Quang S tổng số tiền 295.900.000 đồng (trong đó nợ gốc 272.500.000 đồng; nợ lãi 23.400.000 đồng)
- Về phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất anh Nguyễn Trọng V trả toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi là 295.900.000 đồng cho anh Lê Quang S vào ngày 07/4/2019.
"Kể từ ngày 23/3/2019 hoặc từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự để trả cho người được thi hành án"
- Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận anh Nguyễn Trọng V chịu toàn bộ án phí vụ kiện là 7.397.500 đồng. Trả lại cho anh Lê Quang S số tiền 7.300.201 đồng tạm ứng án phí anh S đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002313 ngày 29/01/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; -VKSNDthị xã B; - Chi cục THA thị xã B; - Phòng GĐKT- TA tỉnh QBình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |