- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Nguyễn Quang D- Công ty S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-LĐ | Sơn Trà, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ số 02/2018/TLST-LĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang D- Sinh năm: 1981 – Địa chỉ:Tổ 10, phường T, Q. T, TP. Đà Nẵng.
* Bị đơn: Công ty S – Địa chỉ: số 10 đường C, phường C, Quận 01, TP Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vƣơng Thị Quỳnh C – Chức vụ: Trưởng phòng kế toán Chi nhánh Trung tâm điện thoại di động CDMA tại Đà Nẵng theo Giấy ủy quyền số 32/UQ-SPT-PC ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Tổng giám đốc Công ty S và Giấy ủy quyền số 01/UQ-GDCN ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Giám đốc chi nhánh Trung tâm điện thoại CDMA tại Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận nợ: Công ty S có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Quang D số tiền 16.040.518 đồng (Mười sáu triệu không trăm bốn mươi nghìn năm trăm mười tám đồng).
- Phương thức thanh toán: Chia làm 02 đợt.
Đợt 1: Trả 8.000.000 đồng vào tháng 15/4/2019.
Đợt 2: Trả 8.040.518 đồng vào tháng 15/5/2019.
Trường hợp Công ty S vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt đến hạn phải trả như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí lao động sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) các bên thỏa thuận Công ty S phải chịu. Ông Nguyễn Quang D được miễn tiền tạm ứng án phí lao động sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |