- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Bà N S M N, sinh năm: 1973 và Công ty TNHH E V N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-LĐ | Quận 2, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 02/2019/TLST-LĐ ngày 24/01/2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà N S M N, sinh năm: 1973.
Địa ch : Số S đường Đ Phường P Quận Q Thành phố H.
Bị đơn: Công ty TNHH E V N
Trụ sở: Số S đường Đ Phường P Quận Q Thành phố H
Người đại diện hợp pháp của bị đơn có Ông HJK, sinh năm: 1972; Địa ch : Số S đường Đ Phường P Quận Q Thành phố H làm người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền lập ngày 26/02/2019)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Bà N S M N và Công ty Công ty TNHH E V Ncó ông Hoàng Đức Phú làm đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
Chấm dứt hợp đồng lao động số 00518 lập ngày 01/9/2018 giữa Bà N S M N và Công ty TNHH E V N .
Công ty Công ty TNHH E V N có trách nhiệm trả cho Bà N S M N số tiền là 48.385.566 đồng (bốn mươi tám triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi sáu đồng) ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Công ty Công ty TNHH E V N có trách nhiệm liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để đóng đầy đủ tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho Bà N S M N trên cơ sở mức lương 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng) đến hết tháng 02 năm 2019 và chịu tiền lãi do chậm nộp theo quy định của pháp luật.
Công ty Công ty TNHH E V N có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm cho bà Nguyệt đến thời điểm tháng 02 năm 2019 và hoàn trả sổ bảo hiểm cho bà Nguyệt ngay sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Công ty Công ty TNHH E V N có trách nhiệm trả giấy xác nhận thu nhập và chứng từ chứng minh việc nộp thuế thu nhập cá nhân của Bà N S M N đến hết tháng 02 năm 2019.
Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày Bà N S M N có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty Công ty TNHH E V N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ chi trả số tiền nói trên thì hàng tháng Công ty Công ty TNHH E V N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền tính trên nghĩa vụ chi trả. Nếu các bên không có thỏa thuận thì lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí lao động sơ thẩm: Công ty Công ty TNHH E V N phải nộp là 725.783đ (bảy trăm hai mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi ba đồng). Nguyên đơn Bà N S M N không phải nộp án phí lao động sơ thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Hoài |