- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "NDH - Công ty cổ phần L5 - Tranh chấp về bảo hiểm xã hội"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH N D N QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ H I PH NG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-LĐ | H ng Bàng, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-LĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị NDH; địa chỉ: Số 66/286 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Công ty cổ phần L5; địa chỉ trụ sở: Km5 + 200 Quốc lộ D, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng (địa chỉ trụ sở mới: Km8+93 Đường G mới, xã H, huyện I, thành phố Hải Phòng).
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông J; địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện I, thành phố Hải Phòng (Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần L5); là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (theo Giấy ủy quyền ngày 18/7/2019 của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần L5).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Cổ phần L5 có nghĩa vụ thanh toán cho chị NDH số tiền: 38.870.267 đồng, gồm: Tiền lương tháng 3 và tháng 4 năm 2017 là 5.266.171 đồng; tiền bảo hiểm xã hội (trong đó tiền thai sản chị NDH còn được hưởng đối với lần sinh con thứ nhất vào năm 2015 là 6.002.000 đồng, tiền thai sản chị NDH được hưởng đối với lần sinh con thứ hai vào năm 2017 là 25.960.000 đồng, tiền ốm chị NDH được hưởng của tháng 5/2015 và tháng 5 + 6/2017 là 1.642.096 đồng); chốt sổ bảo hiểm xã hội (số sổ: 3113049565) tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng cho chị NDH.
- Công ty Cổ phần L5 phải thanh toán tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, chốt sổ bảo hiểm xã hội (số sổ: 3113049565) cho chị NDH ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Công ty Cổ phần L5 tự nguyện nộp cả 584.000 đồng án phí lao động sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - THADS quận Hồng Bàng; - Đương sự; - Bảo hiểm xã hội, TP. Hải Phòng; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Đinh Hữu Hường |