vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ Hóa Chất Kim Đạt H; trụ sở: Số nhà 41, khu phố C, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn Phước V, sinh năm 1985; cư trú tại: A 3/159, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Bị đơn nợ tiền"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 01/2019/QĐST-KDTM
Thuận An, ngày 11 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 50/2018/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ Hóa Chất Kim Đạt H; trụ sở: Số nhà 41, khu phố C, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn Phước V, sinh năm 1985; cư trú tại: A 3/159, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/12/2018).

Bị đơn: Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Sâm Q; trụ sở: 2/31A, đường ĐT 743, khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1988; trú tại: Xóm 10, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 03/01/2019).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ Hóa Chất Kim Đạt H và Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Sâm Q thống nhất chấm dứt Hợp đồng kinh tế số 09/2013HĐNT-2013 ngày 01/09/2013.

2. Nghĩa vụ thanh toán.

Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Sâm Q có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ Hóa Chất Kim Đạt H số tiền nợ gốc là 1.032.573.445đồng (một tỷ, không trăm ba mươi hai triệu, năm trăm bảy mươi ba nghìn, bốn trăm bốn mươi lăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Về án phí:

Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ Hóa Chất Kim Đạt H phải chịu 10.744.300đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp; trả lại Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ Hóa Chất Kim Đạt H 10.772.352đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0024679 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Sâm Q phải chịu 10.744.300đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ